Bảo Vệ Rùa Biển Thiêng Liêng Của Việt Nam

Trong nhiều thế kỷ, rùa biển đã là một phần trong bản sắc ven biển của Việt Nam — những sinh vật thiêng liêng kết nối con người và đại dương. Ngày nay, chúng đang đối mặt với những mối đe dọa ngày càng tăng, và Chương trình Bảo tồn Rùa Biển IUCN Việt Nam hoạt động để bảo vệ chúng và môi trường sống của chúng cho các thế hệ tương lai.

Nhóm và tình nguyện viên tuần tra bãi đẻ

Sứ Mệnh Của Chúng Tôi

Bảo tồn và phục hồi quần thể rùa biển ở Việt Nam thông qua bảo vệ dựa trên khoa học, gắn kết cộng đồng và du lịch sinh thái có trách nhiệm.

Vì sao chúng ta cần bảo vệ rùa biển?

Số lượng rùa biển đã suy giảm nghiêm trọng trên toàn cầu, bao gồm cả ở Việt Nam, do hàng thế kỷ bị khai thác làm thực phẩm và sản phẩm, tử vong do bycatch, xáo trộn bãi đẻ, cùng áp lực gia tăng từ ô nhiễm biển và biến đổi khí hậu.

Rùa biển thiết yếu cho sự ổn định hệ sinh thái, có giá trị khoa học cao, hỗ trợ sinh kế du lịch, và mang ý nghĩa văn hóa, tâm linh đối với cộng đồng ven biển trên khắp Việt Nam.

Vì sao quan trọng

  • • Ổn định hệ sinh thái biển và lưới thức ăn.
  • • Bảo tồn các loài bị đe dọa toàn cầu.
  • • Duy trì cơ hội du lịch dựa vào thiên nhiên.
  • • Gìn giữ các giá trị văn hóa và tinh thần cho cộng đồng ven biển.

Các mối đe dọa chính đối với rùa biển ở Việt Nam

Các mối đe dọa hiện nay gồm:

  • 1) Bị ngư dân vô tình hoặc cơ hội bắt giữ
  • 2) Bắt trực tiếp rùa cái lên bãi đẻ và thu trứng
  • 3) Săn bắt thương mại rùa đồi mồi lấy mai ở vùng biển quốc tế
  • 4) Tổn hại do ngư cụ như lưới kéo đáy, lưới rê, câu cá ngừ đại dương, và hoạt động lặn biển thu hoạch giáp xác và động vật thân mềm
  • 5) Ô nhiễm rác thải nhựa biển

Tác động rác thải biển (khảo sát 2019–2021)

Tỷ lệ rác thải biển

91.12%

Nhựa chiếm 91.12% số lượng rác thải tại 11 KBTB/VQG.

Tỷ lệ theo khối lượng

62.81%

Nhựa chiếm 62.81% khối lượng rác thải (giám sát 2019–2021).

Kết quả từ giám sát rác thải biển tại 11 Khu Bảo tồn Biển và Vườn Quốc gia do IUCN và đối tác thực hiện.

Chúng tôi đã bảo vệ rùa biển như thế nào?

Tổng quan chương trình

Chương trình dài hạn “Hỗ trợ bảo tồn bãi đẻ rùa biển dựa vào cộng đồng và giảm bycatch tại Việt Nam” (2005–2023) trao quyền cho cộng đồng ven biển và các khu bảo tồn trong công tác bảo tồn rùa, với hỗ trợ tài chính từ Cơ quan Cá và Động vật hoang dã Hoa Kỳ.

Mục tiêu chương trình: hỗ trợ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học biển.

Địa bàn chương trình

Các Khu Bảo tồn Biển và Vườn Quốc gia tại các tỉnh gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang và các địa phương khác.

Mục tiêu và kết quả chương trình

Mục tiêu chương trình

  1. 1) Thúc đẩy bảo tồn rùa và sinh cảnh dựa vào cộng đồng; hỗ trợ quản lý bãi đẻ và bãi kiếm ăn tại các xã ven biển được lựa chọn.
  2. 2) Giảm bycatch và tỷ lệ tử vong của rùa biển trong hoạt động thủy sản.
  3. 3) Đánh giá tính đa dạng, phân bố và mức độ phong phú của các loài di cư biển (rùa và thú biển) để đề xuất các khu bảo tồn biển tạm thời.
  4. 4) Hỗ trợ triển khai Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển 2016–2025, tập trung vào thực thi pháp luật.

Kết quả chính

  • • Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển (2004–2010 và 2016–2025) được xây dựng với D-FISH/MARD.
  • • Quyết định 687/QĐ-BNN-TCTS ban hành tháng 2/2021 về quản lý rác thải nhựa biển trong ngành thủy sản (2020–2030) có đóng góp kỹ thuật từ IUCN.
  • • Giám sát và đánh giá rác thải biển tại 11 KBTB/VQG từ năm 2019.
  • • Cơ sở dữ liệu và website về quần thể và sinh cảnh rùa cho mạng lưới KBTB/VQG.
  • • Báo cáo hiện trạng bảo tồn rùa biển (2010, 2020) và hướng dẫn quản lý trại ấp (2019).
  • • Họp thường niên và tập huấn lồng ghép cho các KBTB/VQG từ năm 2014 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cho 11 địa điểm.
  • • Truyền thông và nâng cao nhận thức tại bảy KBTB/VQG (Bái Tử Long, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Nha Trang, Núi Chúa, Hòn Cau).
  • • Thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân tại Quy Nhơn (Bình Định) và Nha Trang (Khánh Hòa) trong bảo tồn rùa.
  • • Chương trình tình nguyện bảo tồn rùa biển triển khai từ năm 2014 tại năm KBTB/VQG (VQG Côn Đảo, VQG Núi Chúa, KBTB Hòn Cau, KBTB Lý Sơn, VQG Bái Tử Long).

Chương trình tình nguyện bảo tồn rùa biển qua các con số

  • • Khoảng 12.000 hồ sơ đăng ký trên toàn Việt Nam từ năm 2014
  • • Hơn 500 tình nguyện viên được tuyển chọn
  • • Khoảng 70% tình nguyện viên là nữ
  • • 30.000+ người theo dõi fanpage tình nguyện viên rùa biển của IUCN
  • • 5 Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn Biển tham gia chương trình
  • • 661 nhà tài trợ đóng góp 1.000.000.000 VND để thành lập Trung tâm Thông tin tại Khu Bảo tồn Biển Hòn Cau

Thông tin liên hệ

Với các câu hỏi chung, hợp tác, truyền thông hoặc thông tin tình nguyện, vui lòng liên hệ nhóm điều phối.

Email: iucn.seaturtlevolunteers@gmail.com

Website: www.iucnseaturtle.org

Thông tin tình nguyện: Truy cập trang tình nguyện